Bài 4: Literal, Hằng số và Phương thức xuất nhập dữ liệu trong lập trình Java 9

Bài 4: Literal, Hằng số và Phương thức xuất nhập dữ liệu trong lập trình Java 9
access_time 1/31/2018 12:00:00 AM
person Đào Minh Giang

Bài 4 : Literal, Hằng số và Phương thức xuất nhập dữ liệu trong Java 9

1. Hằng - Literal

Literal biểu diễn giá trị cụ thể khi đó được gắn vào biến. Nó biểu diễn trực tiếp trong đoạn mã chương trình và không yêu cầu phải tính toán.

Hình dưới đây mô tả một số giá trị có kiểu dữ liệu cơ bản hay kiểu dữ liệu nguyên thủy.


Hình số 1 : Ví dụ literals

Cũng giống như kiểu dữ liệu, literal có một số loại như sau:

1.1 Integer Literal

Literal có kiểu nguyên được sử dụng để trình bày các giá trị có kiểu int. Trong lập trình Java các giá trị có kiểu nguyên được lưu trữ với độ rộng là 32 bít. Trong chương trình, chắc kiểu int là kiểu được sử dụng phổ biến nhất.

Các literal có kiểu nguyên có thể được biểu thị như sau :

+ Giá trị lưu trữ của biến trực thuộc hệ thập phân (theo cơ số 10, có nghĩa là các giá trị biẻu thị số 0 ->9). Ví dụ : int decNumber = 50;

+ Giá trị lưu trữ của biến trực thuộc hệ thập lục (Hệ 16 hay Hexadecimal), các giá trị lưu trữ có thể chứa từ 0 đến 9 và từ A đến F. Ví dụ : int hecNum = CF7;

+ Giá trị lưu trữ của biến trực thuộc hệ nhị phân, giá trị dựa trên 2 con số 0 và 1.

Ví dụ int binNum = 0010;

Một literal có giá trị nguyên, có thể gán cho nó có các giá trị khác như byte hoặc long. Khi giá trị literal được gán có kiểu byte hoặc short thì không có lỗi xuất hiện. Tuy nhiên nếu gán cho các giá trị có kiểu dữ liệu lớn (kiểu long) hơn int thì phải sử dụng hậu tố để chỉ rõ ở đây chúng ta sử dụng (‘l’) hoặc (‘L’) để nói cho trình biên dịch biết dõ số đó có kiểu long (kiểu số nguyên 64 bit).

1.2 Floating-point Literals – Hằng dấu chấm động

Các literal dấu phảy động biểu diễn giá trị nguyên nhưng có chứa phần thập phân hay nói cách khác nó biểu diễn giá trị của số thực. Literal này chứa các phần như sau :

+ Thành phần số – Có chứa các số nguyên từ 0 đến 9. Ví dụ 0, 1, 2…, 9

+ Dấu thập phân – Ví dụ : 4.90, 3.141

+ Số mũ được biểu diễn bởi E hoặc e đi theo sau một số thập phân, nó có thể có giá trị âm hoặc dương; Ví dụ , e+307, 5.123E6, 453E-05

+ Kiểu  hậu tố D, d, F hoặc f (D là double, F là float).

1.3 Boolean Literals – Hằng Boolean

Các literal này biểu diễn giá trị true hoặc false. Trong lập trình Java giá trị true và false không thể chuyển đổi sang kiểu số, có nghĩa là true không thể chuyển sang 1 và false không thể chuyển sang 0.

1.4 Character Literals – Hằng ký tự

Các literal này biểu diễn các giá trị có kiểu char, và giá trị của nó nằm trong dấu nháy đơn’’. Tất cả các giá trị trong bảng mã ASCII đều có thể biểu diễn theo kiểu này. Ví dụ ‘g’, ’$’, ’z’.

1.5 Null Literals – Hằng null

Với các đối tượng khi được khởi tạo, trình biên dịch sẽ cấp phát vùng bộ nhớ để lưu trữ thông tin của giá trị biến. Các biến khi đó sẽ có kiểu dữ liệu tham chiếu (tham chiếu tới địa chỉ bộ nhớ). Tuy nhiên khi chúng ta muốn khởi tạo đối tượng nhưng chúng ta chưa muốn cấp pháp vùng bộ nhớ để lưu trữ giá trị cho biến đó thì chúng ta sẽ khởi tạo nó có giá trị null. Ví dụ : Employee emp = null;

1.6 String Literals – Hằng chuỗi

String Literal chứa thông tin một chuỗi character, giá trị của nó được thiết đặt nằm trong cặp dấu “”; Ví dụ: String namEmp = “Nguyen Ban”;

2. Escape sequence – Ký tự xử lý dòng hoặc ký tự điều khiển

Dịch theo nghĩa thông thường thì Escape sequense là chuỗi ký tự nó thường được sử dụng với một số các nghiệp vụ cụ thể như chèn 1 dấu tab vào trong chuỗi hiển thị hay in ra dấu nhảy kép …hay nói một cách khác thì Escape sequence chính là ký tự xử lý dòng hay ký tự điều khiển trong Java.

Ký tự điều khiển đuợc dùng dể biểu diễn các ký tự dặc biệt. Các ký tự diều khiển có thể dùng cho hằng ký tự hoặc hằng chuỗi.

Trong lập trình Java bảng sau mô tả về Escape sequence.


Bảng 1 : Mô tả về Escape sequence

Ví dụ :


Hình số 2 : Ví dụ minh họa Escape sequence


Hình số 3 : Kết quả chạy ví dụ

3. Hằng

Hằng cũng là một biến nhưng giá trị của hằng không thay đổi. Biến là công cụ rất mạnh, tuy nhiên khi làm việc với một giá trị được định nghĩa là không thay đổi, lập trình viên phải đảm bảo giá trị của nó không được thay đổi trong suốt chương trình.

3.1 Khai báo hằng

Trong Java lập trình viên có thể khai báo hằng cho tất cả các kiểu dữ liệu. Khi khai báo hằng bắt buộc phải thiết lập giá trị của hằng trước khi sử dụng. Sử dụng từ khóa final để khai báo hằng, sau đây mô tả cú pháp khai báo hằng

Cú pháp :

final<data type><identifier name> = <value>;

Mô tả :

·       final: Từ khóa bắt buộc khi khai báo hằng

·       data type: Kiểu dữ liệu của hằng.

·       identifier name: Tên hằng, chú ý nguyên tắc đặt tên hằng như đặt tên biến .

·       value: Giá trị cố định của hằng.

3.2 Ví dụ

Khai báo hằng số PI để sử dụng cho việc tính toán.


Hình số 4 : Khai báo và sử dụng hằng

4. Định dạng xuất nhập dữ liệu

Với các lập trình viên mới học lập trình Java , thì việc sử dụng cửa sổ dòng lệnh để thực hiện xuất nhập dữ liệu của chương trình. Để thực hiện điều này thì lập trình viên bắt buộc phải nắm được các phương thức nhập xuất cơ bản của Java. Về cơ bản thì việc thực hiện nhập xuất dữ liệu thông qua cửa sổ lệnh đơn giản hơn so với các ứng dụng khác như ứng dụng Web, Mobile …

4.1 Phương thức xuất dữ liệu

Trong Java, lớp System.out trong package System dùng để thực hiện các hoạt động trên console.Để hiển thị ra màn hình ta sử dụng cách thức để hiển thị dữ liệu ra cửa sổ lệnh đó là :

Sử dụng phương thức print() và println()

+ System.out.print() : Hiển thị kết quả ra màn hình.

+ System.out.println(): Hiển thị kết quả ra màn hình và xuống dòng.

Ví dụ :


Hình số 5: Sử dụng phương thưc print và println

Kết quả chạy chương trình


Hình số 6 : Mô tả kết quả chạy chương trình

Sử dụng phương thức printf()

Phương thức printf() được sử dụng để hiển thị các dữ liệu kiểu số ra cửa sổ console theo các định dạng số khác nhau như :

+ %d : hiển thị kết qủa theo định dạng số nguyên

+%f: hiển thị kết quả theo định dạng theo số thực

+%o: hiển thị kết quả theo định dạng theo octal.

+ %e : hiển thị kết quả theo định dạng số khoa học

+%n : hiển thị kết quả theo tại dòng mới.

Ví dụ :


Hình số 7 : Ví dụ sử dụng phương thức printf()

 

Kết quả hiển thị như sau :


Hình số 8 : Kết quả chạy chương trình

 

4.2 Phương thức nhập dữ liệu

Trong Java, để đọc dữ liệu từ bàn phím ta sử dụng nhập chuẩn Standard in và thông qua lớp Scanner.

Cú pháp thực hiện như sau :

Bước 1 : Khai báo đối tượng là thể hiện của lớp Scanner

+ Scanner input = new Scanner(System.in);

Bước 2 : Sử dụng đối tượng input và gọi các phương thức sau để nhập dữ liệu

+ nextByte() cho phép nhập dữ liệu kiểu byte

+ nextInt() cho phép nhập dữ liệu kiểu int

+ nextLong() cho phép nhập dữ liệu kiểu long

+ nextFloat() cho phép nhập dữ liệu kiểu float

+ nextDouble() cho phép nhập dữ liệu kiểu double

Ví dụ về việc sử dụng lớp Scanner để nhập giá trị từ bàn phím.


Hình số 9: Nhập dữ liệu thông qua lớp Scanner


vertical_align_top
share
Chat...