Bài 1 : Giới thiệu lập trình C# 7.0 - Visual Studio 2017

Bài 1 : Giới thiệu lập trình C# 7.0 - Visual Studio 2017
access_time 11/17/2017 12:00:00 AM
person Nguyễn Mạnh Hùng

1. Giới thiệu .Net Framework

.NET Framework là một cơ sở hạ tầng cho phép xây dựng, triển khai và chạy ứng dụng khác nhau và các dịch vụ sử dụng công nghệ .NET. Lập trình viên có thể sử dụng .NET Framework để giảm thiểu tối đa thời gian phát triển và triển khai phần mềm.

.Net Framework cung cấp tính năng giảm thiểu xung đột khi người sử dụng triển khi các hệ thống trên nhiều phiên bản khác nhau của bộ .Net Framework trên cùng một máy tính.

1.1 Lịch sử phát triển bộ .Net Framework

Microsoft phát triển bộ .Net Framework với Verson 1.0 bắt đầu từ năm 2002, các phiên bản sau đó lần lượt ra đời, các phiên bản sau đó sẽ được cập nhật các tính năng mới và được gắn liền với bộ công cụ phát triển Visual Studio phiên bản mới. Dưới đây mô tả các tính năng cơ bản của các bộ .Net Framework.

.Net Framework 1.0 : Phiên bản đầu tiên được phát hành cùng bộ Visual Studio 2002, bộ .Net framework này bao gồm có CLR, class library và hỗ trợ các nền tảng phát triển như Windows Application, và các ứng dụng web thông qua nền tảng công nghệ Asp.net. Bộ .Net Framework chạy trên các nền tảng hệ điều hành Windows 98, NT 4.0, 2000 và XP, Việc hỗ trợ chính thức từ Microsoft cho phiên bản này kết thúc vào 10/7/2007, tuy nhiên thời gian hỗ trợ mở rộng được kéo dài đến 14/7/2009.

.Net Framework 1.1 : Phiên bản nâng cấp đầu tiên được phát hành 2003 cùng với bộ Visual Studio 2003, nó kết hợp với Windows Server 2003, bao gồm các tính năng như sau :

.Net Framework 2.0 : Được cập nhật cùng với bộ Visual Studio 2005 và Sql Server 2005 phiên bản này bao gồm các đặc điểm mới như sau :

Hỗ trợ đầy đủ nền tảng 64 bit

Hỗ trợ cấu trúc dữ liệu Generic

Hỗ trợ một số các control mới nhằm phục vụ thiết kế và phát triển ứng dụng Web

Cung cấp .Net Micro Framework cho phép các lập trình với các thiết bị đồ họa.

.Net Framework 3.0 : Được nâng cấp từ phiên bản 2.0 được cài đặt nâng cấp cùng bộ Visual Studio 2005. Phiên bản này bổ sung một số các nền tảng công nghệ mới như :

.Net Framework 3.5: Phiên bản được cập nhật cùng với bộ Visual Studio 2008, các thay đổi đáng kể trong phiên bản này bao gồm :

.Net Framework 4.0:  Phiên bản chính thức được công bố và phát hành cùng với bộ Visual Studio 2010. Các tính năng mới được Microsoft bổ sung bao gồm :

.Net Framework 4.5: Được chính thức ra mắt tháng 12/2012 cùng với bộ Visual Studio 2012 với các tính năng mới như sau :

.Net Framework 4.5.1: Được phát hành cùng với bộ Visual Studio 2013, cùng với các tính năng tân tiến nhằm tăng hiệu suất phát triển và hiệu suất ứng dụng, nó bổ sung các gói phát triển thông qua NuGet. Các tính năng mới như sau :

.Net Framwork 4.5.2 : Được phát hành cùng với bộ Visual Studio 2015, cùng với các tính năng mới như sau :

.Net Framwork 4.6 : được phát triển cập nhật vào 12-13 tháng 11 năm 2014, bộ NetFramework này có thể cài bổ sung cho bộ Visual Studio 2015 với các tính năng cải tiến so với bộ 4.5.2 như sau :

.Net Framework 4.6.1 : được cung cấp nhằm fix một số lỗi xuất hiện trên bản 4.6, ngoài ra nó bổ sung thêm một số các đặc tính kỹ thuật khác. Nếu bạn sử dụng bộ Visual Studio 2015 bạn muốn sử dụng .Net Framework 4.6.1 thì bạn phải cập nhật bộ Visual Studio 2015 lên phiên bản Service Pack 1.

.Net Framework 4.6.2 : Microsoft xuất bản bộ này vào 2/8/2016 với các cải tiến sau :

.Net Framework 4.7 : Bộ này được Microsoft xuất bản vào 5/2017 cùng với bộ Visual Studio 2017. Bộ .Net Framework này được xây dựng với các cải tiến trong các lĩnh vực sau :

Bộ .Net Framework 4.7 hỗ trợ các hệ điều hành Window 10, 8.1 và Window 7 SP1. Với Window Server nó hỗ trợ các hệ điều hành Windows Server 2008 R2 SP1, Windows Server 2012,  Windows Server 2012 R2, Windows Server 2016, Windows Server 2012

2.2 Tổng quan .Net Framework và các thành phần có liên quan

Bộ .Net Framework được tạo từ rất nhiều các thành phần khác nhau. Các thành phần cơ bản được mô tả bởi hình vẽ sau :


Hình số 1 : Các thành phần .Net Framework

Common Infrastructure :  Đây là kiến trúc đảm bảo vai trò Cơ sở hạ tầng của .Net Framework nó bao gồm 3 thành phần chính

CLR (Common Language Runtime): Là bộ xương sống của .Net Framework nó thực thi các chức năng như sau :

Net Framework Class Libarary (FCL) : Đóng gói các lớp hướng đối tượng, cho phép người sử dụng tái sử dụng trong quá trình phát triển ứng dụng. Nó cung cấp một hệ thống thư viện rất lớn về các class.

Common Language Specification (CLS : Chứa các đặc tả ngôn ngữ nhằm đảm bảo tính hợp tác giữa các ngôn ngữ khác nhau trong bộ Visual Studio .Net; CLS đề ra một số chuẩn

mực mà tất cả các trình biên dịch nhắm vào bộ .Net Framework phải chấp nhận hộ trợ.

Common Type System : Đặc tả các kiểu dữ liệu thông dụng (class, structure,interface…), các kiểu dữ liệu này được khai báo, sử dụng và được quản lý trong môi trường thực thi bởi ngôn ngữ trung gian (Intermediate Language – IL).

.Net Standard Library : Chứa một tập hợp các API cho tất cả các ứng dụng .net thực thi. Phiên bản mới nhất là NET Standard 2.0 đi kèm với .Net Framework 7.1 bộ này chứ các Api nhằm thực thi các ứng dụng được viết trên nền tảng .Net core 2.0 Xamarin. và  Các class này cung cấp các chức năng cơ bản như Input/output, thao tác với string, quản lý bảo mật, giao tiếp với môi trường mạng …

ASP.Net : Cung cấp môi trường phát triển ứng dụng web thông qua các nền tảng công nghệ như ASP.Net MVC, ASP.Net Web Form.

WPF : Phát triển ứng dụng dựa trên XML và hỗ trợ làm việc với các thư viện đồ họa Vector. WPF cho phép làm việc với các card đồ họa 3D và DirectX 3D.

Window From : Phát triển ứng dụng trên nền tảng Window được xây dựng theo kiểu Form. Đây là kiểu xây dựng ứng dụng lâu đời và rất nổi tiếng của microsoft trên nền tảng hệ điều hành window.

2.2.1 Common Intermediate Language

Là một ngôn ngữ trung gian được tạo ra sau quá trình biên dịch từ các loại ngôn ngữ khác trong .Net như C#, C++, VB.Net, có nghĩa là khi lập trình viên viết thực hiện dịch các mã chương trình bằng các ngôn ngữ như C#, VB.net đoạn mã code sẽ được dịch ra ngôn ngữ trung gian MSIL hay còn gọi là IL. Hình dưới đây mô tả quá trình thực hiện :


Hình số 2 : Ngôn ngữ trung gian MSIL

2.2.2 Common Language Runtime

Là thành phần cơ bản của bộ .Net Framework. Nó quản lý quá trình khi thực thi mã ứng dụng (.exe) Như quản lý bộ nhớ, quản lý phân luồng, quản lý truy cập …Bản chất là nó cung cấp môi trường cho chương trình chạy, Hình sau đây sẽ mô tả quá trình thực hiện của CLR.


Hình số 3 : Mô tả quá trình thực hiện CLR

3. Các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ C#

4. Các loại ứng dụng khác nhau của C#

C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng cho phép người sử dụng xây dựng các ứng dụng theo kiến trúc Ecosoftware System. Ví dụ :

5. Tạo ứng dụng C# qua bộ Visual Studio 2017

Bước 1 : Tạo Project và lựa chọn kiểu ứng dụng cần phát triển


Hình số 4 : Tạo Project ứng dụng

Cửa sổ bên trái : Mô tả template ứng dụng cần tạo như :

Ở đây chúng ta chỉ quan tâm tới ứng dụng Console Application do chúng ta mới học C#.

Sau khi nhập các thông tin cần thiết như tên project, chọn thư mục lưu trữ .., giao diện hiển thị bộ Visual Studio 2017 như sau :


Hình số 5 : Màn hình soạn thảo Bộ Visual Studio 2017

 

Thực hiện Nhấn F5 để thực hiện biên dịch chương trình ở chế độ hộ trợ Debug và Ctr + F5 để thực hiện chạy chương trình ở chế độ không hộ trợ Debug.

Khi chạy chương trình cửa sổ output sẽ mô tả tiến trình chạy chương trình :


Hình số 6 : Cửa số Output khi chạy chương trình

Ngoài ra nếu chương trình lỗi, lập trình viên cần quan tâm tới cửa sổ Error để thực hiện kiểm soát lỗi chương trình.


Hình số 7 : Cửa số Error khi chạy chương trình

Nếu chạy thành công màn hình sẽ xuất hiện như sau :


Hình số 8 : Kết quả chạy chương trình

vertical_align_top
share
Chat...